Dầu cắt gọt kim loại, Dầu tưới nguội, Dầu làm mát máy CNC là gì? Phân loại, chức năng và những lưu ý khi sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất.

Dầu cắt got, Dầu làm mát, Dầu tưới nguội, Dung dịch tưới nguội, dầu cắt gọt pha nước,dầu cắt gọt dạng nhũ , etc là những tên gọi khác nhau của một loại chất lỏng sử dụng trong các quá trình gia công kim loại của máy CNC như tiện, phay, mài, khoan, taro,…

Trong vài năm qua, đặc biệt là hai năm trở lại đây. Công nghiệp phụ trợ đang là lĩnh vực được nhà nước ưu tiên phát triển. Hàng loạt doanh nghiệp gia công cơ khí được thành lập, làm vendor cho các tập đoàn lớn như Samsung, Honda, Yamaha,… Lượng máy CNC được nhập về Việt Nam tăng đột biến. Kèm theo đó, nhu cầu về các loại dầu phục vụ cho gia công cơ khí, cho máy CNC là vô cùng lớn. Mà chiếm tỷ trọng lớn nhất chính là Dầu cắt gọt kim loại – Loại dầu dùng làm mát máy CNC.

Mỗi một nhà máy, phân xưởng mở ra, một chiếc máy CNC được nhập về là kèm theo vô số những câu hỏi của các kỹ thuật viên vận hành máy. Như Dầu cắt gọt kim loại là gì? Dầu cắt gọt kim loại có mấy loại? Dùng loại dầu máy CNC nào thì tốt? Ở đâu bán dầu cắt gọt kim loại? Dùng dầu tưới nguội như thế nào,…etc.

Để trả lời cho bờ la những câu hỏi ở trên, cũng chính là nội dung của bài viết này. Nhằm giúp Quý khách hàng có một cái nhìn tổng quan nhất. Thì đầu tiên, chúng ta cần tìm hiểu Dầu cắt gọt kim loại là gì?

Dầu cắt gọt kim loại (Metalworking fluid hay Cutting fluid) là loại chất lỏng được cấu tạo từ dầu gốc và các chất phụ gia. Sử dụng trong gia công kim loại, nhằm làm mát và bôi trơn vị trí kim loại được gia công. Đồng thời nó cũng có những tác dụng khác như làm sạch những mảnh vụn kim loại xuất hiện trong quá trình gia công khỏi bề mặt chi tiết. Chống gỉ cho sản phẩm,…etc.

 

Phân loại dầu cắt gọt kim loại: Dầu cắt gọt kim loại gồm hai loại chính:

Dầu cắt gọt kim loại không pha nước: Là loại dầu khi sử dụng không cần pha thêm dung môi. Loại dầu cắt gọt không pha này có độ nhớt phổ biến tại 40oC nằm trong khoảng từ 5 đến 40 tùy vào tốc độ của máy CNC. Chúng thường được sử dụng trong những giai đoạn gia công phát sinh ít nhiệt hoặc cần bôi trơn tốt.

Dầu cắt gọt kim loại pha nước: Dân kỹ thuật hay gọi là dầu tưới nguội, dầu làm mát, dung dịch tưới nguôi,… Là những loại dầu khi sử dụng cần pha thêm dung môi (nước) để tạo thành dạng nhũ tương. (dạng nhũ màu trắng sữa hoặc màu trắng mờ, màu xanh nhạt,…Khi khô sẽ để lại lớp dầu như một lớp màng mỏng bảo vệ rất tốt cho dụng cụ và chi tiết gia công. Trong thành phần nhũ tương đó có chứa các chất tạo nhũ, phụ gia tăng cường khả năng bôi trơn, chống gỉ sét, chống ăn mòn, tạo bọt, diệt khuẩn, ngăn mùi hôi thối. Loại này thường được sử dụng trong các giai đoạn gia công phát sinh nhiệt lớn và cần mức độ bôi trơn thấp. Tùy theo yêu cầu công việc mà tỷ lệ dầu: nước có thể thay đổi. Chẳng hạn như cắt gọt: từ 5-15% Còn mài, làm mát thì từ 3-7%. Tùy theo kim loại gia công là sắt, thép, hay kim loại màu mà chọn loại dầu cắt gọt kim loại pha nước có phụ gia phù hợp nhất.

 

Sau khi đã nắm được khái niệm, phân loại dầu cắt gọt kim loại. Chúng ta cùng tìm hiểu về cách sử dụng dầu cắt gọt.

Với dầu cắt gọt không pha nước: Dầu cắt gọt không pha việc sử dụng rất đơn giản. Chúng ta chỉ cần đổ dầu đủ vào bình chứa. Hệ thống tuần hoàn sẽ hút dầu lên tưới vào vị trí gia công cơ khí. Khi nào dầu tiêu hao thì ta có thể đổ bổ xung. Hoặc khi chức năng dầu không còn đảm bảo thì ta thay mới hoàn toàn.

Với dầu cắt gọt pha nước thì cách sử dụng sẽ đa dạng và phong phú hơn. Tùy theo tính chất gia công , tốc độ cắt, chiều sâu cắt mà người ta có nhiều phương pháp tưới nguội khác nhau.

+ Phương pháp tưới nguội bôi trơn gián đoạn bằng tay

Theo phương pháp này thì dung dịch trơn nguội sẽ được đưa vào vùng cắt bằng dụng cụ thủ công như bình xịt, cọ quét. Dung dịch trơn nguội lúc này chủ yếu là bội trơn, và chỉ giải nhiệt một phần chớ không làm nguội vùng cắt như các phương pháp khác. Phương pháp này thường được áp dụng cho phương  pháp gia công bào, khoan lỗ và khi cắt ren trong gia công nguội.

+ Phương pháp tưới nguội dòng chảy tự do

Ở phương pháp tưới nguội dòng chảy tự do thì dung dịch trơn nguội sẽ được cấp đến vùng cắt dưới dạng một dòng chảy không có áp suất tưới từ trên xuống, cung cấp nhờ vào một bơm cấp hoặc một bễ chứa đặt trên cao. Phương pháp này dùng để bội trơn và làm nguội cho vùng cắt với chế độ cắt thấp, và thường được dùng trong các phương pháp gia công thông thường với hình thức gia công đơn chiếc, thiết bị gia công thiếu bô phận che chắn.

+ Phương pháp tưới nguội dòng chảy với áp suất cao

Dung dịch trơn nguội được cấp vào vùng cắt với áp suất và vận tốc cao, nhờ vào một bơm cấp có áp suất cao, dòng chảy được phun từ mọi phía có khả năng đến tất cả các vị trí trong vùng cắt nên khả năng làm mát và bội trơn vùng cắt tốt. Phương pháp tưới nguội dòng chảy với áp suất cao thường được dùng trong tất cả các phương pháp gia công với chế độ cắt cao, nhưng phải có thiết bị che chắn và thu hồi dung dịch trơn nguội cho tốt.

+ Phương pháp tưới nguội phun bằng thiết bị chuyên dùng

Trong phương pháp tưới nguội phun với thiết bị chuyên dùng thì dung dịch trơn nguội sẽ được cấp vào vùng cắt dưới dạng sương mù nhờ vào một vòi phun khí nén có áp suất cao thổi ngang qua miệng phun dung dịch tưới nguội, nhờ tưới nguội dưới dạng sương mù nên khả năng thấm vào các vị trí của vùng cắt và khả năng làm nguội cao hơn, làm tăng tuổi thọ của dao. Phương pháp này được dùng trong các trường hợp gia công với chế độ cắt rất cao và vật liệu khó gia công.

Đến đây chúng ta đã có được khái niệm chung, phân loại và cách sử dụng dầu cắt gọt kim loại. Và cũng phân biệt được chúng gồm hai loại là dầu cắt gọt pha nước và dầu cắt gọt không pha. Tiếp theo chúng ta cùng tìm hiểu những lưu ý khi sử dụng dầu cắt gọt kim loại. Đây cũng chính là câu trả lời cho các vấn đề phát sinh gặp phải với dầu cắt gọt kim loại trong quá trình vận hành máy CNC. Việc nắm vững và xử lý được các vấn đề phát sinh này sẽ giúp cho việc sử dụng dầu cắt gọt đạt được hiệu quả cao nhất.

Với dầu cắt gọt kim loại không pha:

Vấn đề thường xảy ra nhất chính là việc lựa chọn độ nhớt không đúng. Dẫn đến khi gia công, thường xuất hiện khói bốc lên, nhiệt sinh ra lớn. Nguyên nhân ở đây là do tốc độ của dao cụ, dụng cụ gia công không hợp với độ nhớt của dầu. Do đó, khi mua dầu chúng ta cần căn cứ theo khuyến cáo của nhà sản xuất máy CNC về vùng độ nhớt. Chẳng hạn khuyến cáo của nhà sản xuất máy cho độ nhớt dầu cắt gọt không pha là từ 8 đến 15. Thì ta lựa chọn loại dầu cắt gọt không pha có độ nhớt tại 400C nằm trong khoảng từ 8 đến 15.

Vấn đề thường gặp nữa là khi chúng ta cần phun dầu dưới dạng sương, thì cần lựa chọn loại dầu không pha có độ nhớt thấp.

Total lactuca LT2 – Dầu cắt gọt kim loại, dầu gia công kim loại chất lượng cao được sản xuất bởi Total thương hiệu dầu công nghiệp hàng đầu thế giới.

Total lactuca LT2 Dầu cắt gọt kim loại pha nước

Ứng dụng

  • Thường được sử dụng gia công kim loại mầu hoặc thép carbon cao cấp.Sản phẩm dầu cắt gọt này được thiết kế đặc biệt cho gia công hợp kim đồng và gia công đồng thau.

  • Đảm bảo độ ẩm thấp của các phoi

  • Tỷ lệ khuyến nghị sử dụng: 5 – 10% dung tích

Lợi ích khách hàng
  • Rất dễ ràng khi sử dụng, đổ dầu vào nước có chất lượng tốt.

  • Ổn định xuất sắc trong sử dụng, do đó cho phép sử dụng với chu kỳ thay dầu dài

  • Theo dõi dễ dàng nhờ phân tích bằng việc sử dụng khúc xạ kế.

  • Các chức năng chống gỉ và chống tạo bọt vượt trội.

  • Không ảnh hưởng xấu tới chất lượng sơn tốt ( nhựa dính epoxy)

  • Thể nhũ của dầu trong nước ổn định thời gian dài. Có khả năng chống lại xuất sắc sự phát triển vi khuẩn.

Total Seriola 1510 Dầu truyền nhiệt gốc khoáng được sản xuất bởi Total thương hiệu dầu công nghiệp hàng đầu thế giới.

Ứng dụng
  • Dùng trong thiết bị cung cấp nhiệt cho nhà công nghiệp hoặc các tòa nhà

  • Dùng cho việc sản xuất hơi nước và nước nóng

  • Dùng cho hệ thống điều hòa không khí

  • Dùng cho việc điều khiển nhiệt độ các kho hàng

  • Dùng cho các thiết bị trao đổi nhiệt

  • Tất cả các hệ thống truyền nhiệt kín ( Ống dẫn, bơm,…)

  • Dùng cho các hệ thống tắm nóng, nồi hơi, lò phản ứng, lò hấp, khuôn dập, sấy đường hầm, máy phun khuôn,…

  • Dùng cho các quá trình sản xuất ( sản xuất xi măng, nghiền giấy, công nghiệp gỗ xây dựng,…)

Hiệu năng
  • ISO 6743/12 cấp L nhóm QB

  • DIN 51502 cấp L

Ưu điểm

Dầu truyền nhiệt Seriola 1510 được sản xuất từ các dầu gốc chọn lọc có các chức năng sau:

– Độ bền nhiệt xuất sắc

– Điểm chớp cháy cao

– Chỉ số độ nhớt cao

 

 

 

Tổng hợp các lỗi máy nén khí thường gặp và cách khắc phục sửa chữa


  1. Máy nén khí không chạy:


Lỗi này cũng thường xuyên gặp phải nhưng nó không là vấn đề phức tạp và dễ dàng khắc phục. Bạn nhấn nút khởi động máy nén khí ( thường là nút Start màu xanh ) nhưng không có gì xảy ra cả, máy nén khí không chạy. Các nguyên nhân cần kiểm tra để sửa chữa máy nén khí ở đây có thể là một vấn đề về nguồn cấp điện, hoặc một thiết bị bảo vệ máy nén khí đã kích hoạt do vậy cần kiểm tra các khả năng sau:

– Cần kiểm tra cung cấp điện cho máy nén khí ( mất điện áp, mất pha, mất nguồn …. ).

– Kiểm tra lỗi trên màn hình máy nén khí ( xem mã lỗi, hiện thị nguyên nhân lỗi hoặc đèn báo lỗi nào…..).

– Kiểm tra nút dừng khẩn cấp máy nén khí trục vít có hoạt động không.

– Kiểm tra xem các rơ le bảo vệ máy nén khí có bị nhảy và reset lại các rơle này.

– Nếu lần đầu tiên lắp đặt vận hành máy cần kiểm tra thứ tự pha cấp điện áp cho máy nén khí ( nếu ngược pha máy nén khí trục vít sẽ không chạy )
  1. Máy nén khí bị dừng do lỗi nhiệt độ cao:


Đây là một trong các lỗi hay gặp nhất đối với máy nén khí nhất là trong mùa hè. Các nguyên nhân gây nên lỗi nhiệt độ cao cần phải kiểm tra sửa chữa máy nén khí đối với lỗi này gồm:

– Nhiệt độ môi trường xung quanh phòng máy nén khí trục vít quá cao hoặc việc lưu thông giữa gió tươi và gió nóng trong phòng máy không thích hợp.

– Mức dầu máy dùng để bôi trơn và làm mát quá thấp.

– Sử dụng sai loại dầu máy nén khí

– Dàn làm mát dầu bôi trơn máy nén khí quá bẩn.

– Van điều khiển nhiệt độ dầu (chia nhiệt) máy nén khí không hoạt động.

– Dầu bôi trơn máy nén khí quá bẩn hoặc bị tắc ở 1 điểm nào đó.

– Quạt làm mát máy nén khí không hoạt động.
  1. Máy nén khí có hoạt động nhưng chạy không tải ( không lên áp suất)


Máy nén khí trục vít có thể được chạy có tải ( nén khí ) và chạy không tải ( không nén khí ). Van hút ( van tiết lưu ) sẽ đóng hoặc mở tùy thuộc vào lưu lượng khí nén sử dụng. Van hút này được điều khiển bởi hệ thống van điện từ do vậy các nguyên nhân cần phải kiểm tra để sửa chữa máy nén khí gặp phải lỗi này gồm:

– Kiểm tra nguồn điện cấp đến van điện từ máy nén khí.

– Kiểm tra cuộn dây điều khiển van điện từ cũng như cơ cấu chấp hành hoạt động của van điện từ còn hoạt động không?

– Kiểm tra xem van hút có mở không khi máy nén khí chạy.
  1. Máy nén khí chạy công suất thấp hoặc không tạo đủ áp lực


Để kiểm tra khắc phục sửa chữa sự cố máy nén khí trục vít trên trước tiên ta cần kiểm tra xem có phải hiện tại nhu cầu sử dụng khí nén đang ở mức thấp hoặc có sự rò rỉ khí nén ở đâu đó trên hệ thống đường ống khí nén.

Nếu lưu lượng khí nén thấp hơn rất nhiều so với trước đây cần kiểm tra các bước sau:

– Van tiết lưu ( van hút ) của máy nén khí có mở hoàn toàn không ?

– Kiểm tra sự chênh lệnh áp suất trước và sau lọc tách dầu. Nếu áp suất chênh lệnh lớn hơn 3kg/cm2 lên thay thế tách dầu mới cho máy nén khí vì tách dầu cũ bị nghẹt không thoát được khí nén ra bên ngoài .

– Kiểm tra xem lọc khí đầu vào máy nén khí trục vít có bị tắc nghẽn không.

– Kiểm tra lọc khí trên đường ống có bị tắc không bằng cách kiểm tra sự chênh lệnh áp suất trước và sau lọc khí. Thay thế mới nếu lọc khí bị lỗi.
  1. Van an toàn liên tục xả khí hoặc đồng hồ áp suất báo khí nén quá cao


Máy nén khí trục vít không chạy được unload ( không tải ) khi áp lực khí nén đã đạt được như cài đặt. Để khắc phục sửa chữa lỗi máy nén khí trục vít này cần phải kiểm tra công tắc áp suất có được cài đặt và làm việc đúng không ? Kiểm tra van tiết lưu ( van hút ) có đóng hoàn toàn không ? Van điện từ điều khiển chế độ load/unload có hoạt động không ?

Nếu van an toàn được đặt trước tách dầu cần kiểm tra xem tách dầu trong máy nén khí có bị tắc không ?
  1. Dầu máy nén khí thoát ra nhiều cùng với khí nén


Để xác định chính xác nguyên nhân nhằm khắc phục sửa chữa máy nén khí trục vít với lỗi này cần kiểm tra các khả năng sau:

– Lọc tách dầu quá cũ hoặc bị hỏng nên không có khả năng giữ được dầu ở lại.

– Đường hồi dầu (hút dầu thừa) trong máy nén khí bị tắc/nghẽn

– Nhiệt độ máy nén khí trục vít quá cao gây thủng lọc tách dầu

– Dầu trong máy nén khí quá nhiều

– Sử dụng sai loại dầu máy nén khí trục vít theo quy định
  1. Nước có lẫn nhiều trong khí nén đầu ra


Để khắc phục sửa chữa lỗi máy nén khí trục vít này cần kiểm tra các khả năng sau:

– Các bẫy nước ( van xả nước tự động ) trong hệ thống khí nén có hoạt động tốt không.

– Kiểm tra máy sấy khí có hoạt động tốt không ? Kiểm tra nhiệt độ điểm sương trong máy sấy khí có nằm trong dải cho phép không (0cC tới 10oC) ?
  1. Rơle bảo vệ quá tải máy nén khí hoạt động


Đây là một trong các lỗi cũng thường xuyên xảy ra, để sửa chữa lỗi máy nén khí trục vít này cần kiểm tra một trong các nguyên nhân sau:

Nếu dòng diện động cơ quá cao so với mức quy định ( quá dòng ) cần kiểm tra các khả năng sau:

– Kiểm tra xem có quay được đầu nén trục vít bằng tay không ? Nếu không thể quay bằng tay được thì chứng tỏ đầu nén khí bị kẹt bởi đầu nén bị bó hoặc vòng bị đầu nén bị hỏng cần tiến hành bảo dưỡng thay thế vòng bi bị hỏng

– Kiểm tra độ cách điện giữa các cuộn dây động cơ điện. Nếu độ cách điện thấp hơn 10 MΩ thì cần liên lạc với nhà cung cấp máy nén khí.

– Kiểm tra cấp điện áp khi máy nén khí trục vít đang chạy. Nếu điện áp bị sụt áp 10% khi máy nén khí chạy có tải cần kiểm tra dây dẫn điện có đủ khả năng chịu tải hoặc nguồn điện cung cấp, cần kiểm tra lại các mối nối để chắc chắn rằng tất cả các điểm tiếp xúc đều kết nối chắc chắn.

– Kiểm tra điện áp và dòng điện ở tất cả 3 pha

Nếu dòng điện động cơ vẫn trong dải cho phép mà rơ le bảo vệ quá dòng vẫn nhảy thì cần thay thế mới rơ le này

 

Dầu thủy lực Shell Tellus S2 M68

 

dau-banh-rang-shell-cao-capShell Lubricants

 

Shell Tellus S2 M68  là dòng sản phẩm được sử dụng nhiều nhất hiện nay bởi trong công nghệ sản xuất Shell Tellus có ưu điểm nổi bật là ức chế bọt, ngăn ngừa hiện tượng sủi bọt trong các bơm thủy lực, pistong , Shell Tellus S2 được pha chế theo công nghệ pha chế rất hiện đại sử dụng hệ phụ gia chống mài mòn gốc kẽm được kết hợp dầu gốc khoáng cao cấp để tạo hiệu quả trong mọi điều kiện hoạt động, bao gồm cả tải trọng từ  thấp đến cao.

Miêu tả : Dầu thủy lực Shell Tellus S2 M68  là dòng sản phẩm dầu thủy lực 68 có ưu điểm nổi bật là ức chế bọt, ngăn ngừa hiện tượng sủi bọt trong các bơm thủy lực, pistong, Shell Tellus S2 được pha chế theo công nghệ pha chế rất hiện đại sử dụng hệ phụ gia chống mài mòn gốc kẽm được kết hợp dầu gốc khoáng cao cấp để tạo hiệu quả trong mọi điều kiện hoạt động, bao gồm cả tải trọng từ  thấp đến cao.

Đặc tính vượt trội của Shell Tellus S2 M68:

  • Độ ổn định nhiệt

  • Độ ổn định thủy phân

  • Khả năng chống oxi hóa.

  • Khả năng chống ăn mòn siêu hạng.

  • Kéo dài gấp đôi tuổi thọ của thiết bị.

  • Khả năng lọc, tách nước ưu hạng.

  • Khả năng tách khí, chống tạo bọt là đặc tính quan trọng của Shel Tellus S2 M68


Ngoài ra Shell Tellus S2 M68 được nhiệt đới hóa hoàn toàn để phù hợp với thời tiết khí hậu Việt Nam giúp cho khả năng bôi trơn hoàn hảo, chống ô xi hóa và chống mài mòn ,tính khử nhũ tốt cho hệ thống thủy lực, dầu thủy lực Shell có chỉ số độ nhớt cao, độ ổn định nhiệt tốt sẽ đáp ứng được cho mọi loại máy móc làm việc trong những điều kiện nhiệt độ khó khăn nhất.

Total Dacnis VS 68 – Sau nhiều năm nghiên cứu và phát triển trung tâm công nghệ TOTAL cho ra đời sản phẩm dầu máy nén khí chất lượng cao cho pistonvà trục vít. Total Dacnis VS 68  Đây là loại dầu khoáng cùng với các phụ gia đặc biệt được thiết kế để bôi trơn cho máy nén khí trục vít và máy nén khí piston. Total Dacnis VS 68 sử dụng trong các điều kiện nơi mà nhiệt độ thoát ra không vượt quá 1000C, những nơi khác, sử dụng dầu tổng hợp sẽ thích hợp hơn. Sản phẩm được sản xuất bởi  Total thương hiệu dầu công nghiệp hàng đầu thế giới.

Ứng dụng

  • Dầu khoáng cùng với các phụ gia đặc biệt được thiết kế để bôi trơn cho máy nén khí trục vít và máy nén khí piston

  • Cho máy nén khí trục vít:  TOTAL DACNIS 32, 46

  • Cho máy nén khí piston: DACNIS 68, 100 hoặc 150

  •  Sử dụng trong các điều kiện nơi mà nhiệt độ thoát ra không vượt quá 1000C, những nơi khác, sử dụng dầu tổng hợp sẽ thích hợp hơn

Ưu điểm
  • Các chức năng của Total Dacnis 68

  • Tránh hình thành cặn các bon.

  • Cho phép tách dầu/khí và dầu/nước ngưng tụ tốt.

  • Bảo vệ các bộ phận chống mài mòn và ăn mòn.

  • Sử dụng  TOTAL DACNIS cho phép cắt giảm thực sự chi phí vận hành của sản xuất khí nén nhờ tối ưu hoá hiệu quả của máy nén khí.

  • Kéo dài tuổi thọ của các bộ phận lọc tách. Total dacnis 68 có chức năng chống tắc lọc giúp đảm bảo hiệu quả của lọc trong thời gian dài.

Dầu thuỷ lực 68 - Dầu thuỷ lực Caltex Hydraulic AW 68

Dầu thủy lực Caltex Hydraulic AW 68 là dầu thuỷ lực chống mài mòn chất lượng cao.

Caltex Hydraulic AW 68 là dòng sản phẩm dầu thủy lực 68, có khả năng chống mài mòn ưu việt, có đặc tính chống tạo bọt và tách nước nhanh đảm bảo sự hoạt động êm liên tục và hiệu quả. Hệ phụ gia ức chế rỉ sét giúp ngăn ngừa mài mòn do rỉ sét có thể làm hỏng các bề mặt và các đệm kín.

ầu thủy lực đa dụng, được pha chế để dùng trong nhiều ứng dụng công nghiệp khác nhau khi có yêu cầu đặc tính chống mài mòn. Đặc biệt thích hợp ứng dụng cho những nơi khó khăn về bảo trì và tỉ lệ rò rỉ cao.

Ứng dụng Dầu thuỷ lực 68

  •  Hệ thống thuỷ lực trong thiết bị công nghiệp như máy công cụ, máy dập khuôn, máy ép

  •  Hệ thống thuỷ lực di động và thiết bị xây dựng

  •  Hệ thống bánh răng kín

  •  Hệ thống tuần hoàn công nghiệp

  •  Hệ thống bôi trơn ngập dầu, văng té, phun và tạo sương

Các tiêu chuẩn đáp ứng
  • Tiêu chuẩn ISO 6743 Part 4, type HM

  • Tiêu chuẩn DIN 51542 Part 2, HLP

Ưu điểm
  •  Nâng cao tuổi thọ thiết bị

  •  Vận hành tin cậy

  • Dùng cho mọi hệ thống thủy lực bánh răng chịu tải nhẹ, các hệ thống thủy lực vận hành dưới các ứng suất cao đòi hỏi loại dầu thủy lực có tính năng chống mài mòn cao các biến tốc,ổ trục của máy công nghiệp như máy ép nhựa,b ơm b ê t ông,xe b ồn  máy cơ khí.

  • Thích hợp với những lĩnh vực sử dụng cần loại dầu bôi trơn có tính ổn định o -xi hoá cao, và tính năng bôi trơn tốt như các bánh răng chịu tải nhẹ, các bộ biến tốc và các ổ trục.

 

 

 

 

Chỉ tiêu kỹ thuật đặc trưng
































Hydraulic Oil AW324668
Điểm chớp cháy cốc hở, độC229232238
Tính chống gỉ sétĐạtĐạtĐạt
Độ nhớt động học mm2/s ở 40 độC30.544.065.0


Độ nhớt động học mm2/s ở 100 độC
5.56.98.7
Chỉ số độ nhớt117115106
    
    
BAO BÌ Dầu thuỷ lực 68

Phuy 208L. Xô 18L

BẢO QUẢN VÀ AN TOÀN Dầu thuỷ lực 68

Dầu này có chứa các dầu gốc khoáng tinh chế kỹ và các phụ gia đặc biệt. Ở điều kiện thường, dầu không chứa các chất độc hại, nguy hiểm. Tất cả các loại dầu nhờn nên được bảo quản cẩn thận, đặc biệt là hạn chế sự tiếp xúc với da.

Lưu ý khi ch ọn thùng chứa dầu phải được che chắn cẩn thận và tránh xa nguy cơ gây ô nhiễm. Xử lý dầu đã qua sử dụng phải đúng cách, không đổ trực tiếp xuống mương rãnh, nguồn nước

 

Sản phẩm mới
Camera IP
Đầu ghi hình camera
BACK TO TOP